Otherwise Trong Tiếng Anh: Cấu Trúc Và Bài Tập

Otherwise Trong Tiếng Anh: Cấu Trúc Và Bài Tập

Trong các bài kiểm tra hay giao tiếp hằng ngày bạn đã ít nhiều bắt gặp được cấu trúc Otherwise. Vậy bạn đã hiểu sâu từ định nghĩa, cấu trúc, cách ưdùng hay cách phân biệt giữa Otherwise với However/Unless/Or chưa? Nếu chưa thì hãy cùng Riviewer  tìm hiểu ngay trong bài viết dưới đây nhé!

Cấu Trúc Otherwise Trong Tiếng Anh

1. Định nghĩa Otherwise trong tiếng Anh?

Otherwise trong tiếng Anh mang nghĩa là “nếu không thì” thường dùng để diễn tả hai mệnh đề hoặc hai ý trái ngược nhau trong câu.

Ví dụ:

  • You should go home quickly, otherwise it will rain.

(Bạn nên về nhà nhanh chóng nếu không trời sẽ mưa.)

  • We have to go to work before 8:00 am, otherwise we will be punished.

(Chúng tôi phải đi làm trước 8 giờ sáng nếu không sẽ bị phạt.)

Otherwise

2. Cấu trúc otherwise và cách sử dụng

Dưới đây là cấu trúc chung và cách sử dụng cụ thể của cấu trúc otherwise trong tiếng Anh:

2.1. Cấu trúc otherwise

Cấu trúc otherwise mang nghĩa là kẻo, nếu không thì.

Otherwise + Mệnh đề

Ví dụ:

  • The kids have to get up before 7 a.m, otherwise they’ll be late for school.

(Lũ trẻ phải dậy trước 7 giờ sáng nếu không chúng sẽ bị trễ học.)

  • I have to cook dinner, otherwise the family will go hungry.

(Tôi phải nấu bữa tối nếu không cả nhà sẽ đói.)

2.2. Cách sử dụng cấu trúc Otherwise

Otherwise được sử như một liên từ với nghĩa là “nếu không thì, ngoài ra thì,  dẫu sao thì”. Khi sử dụng otherwise, hai mệnh đề phải được ngăn cách bởi dấu phẩy.

Ví dụ:

  • Be quiet, otherwise you will be punished.

(Hãy im lặng, nếu không bạn sẽ bị phạt.)

  • Hurry up, otherwise you’ll be late for class.

(Nhanh lên, nếu không bạn sẽ bị trễ giờ học.)

Cách dùng Otherwise trong câu điều kiện (đây là một dạng biến thể của câu điều kiện). Nếu sử dụng otherwise trong câu điều kiện, mệnh đề theo  sau otherwise sẽ là điều kiện không có thực và được lùi một thì.

Ví dụ:

  • I have been using your computer, otherwise I wouldn’t have been able to complete the report.

(Tôi đã sử dụng máy tính của bạn, nếu không tôi sẽ không thể hoàn thành báo cáo.)

  • I studied hard otherwise I would have failed my exam.

(Tôi đã học chăm chỉ nếu không tôi đã trượt kỳ thi của mình.)

3. Phân biệt cấu trúc otherwise và however

However trong tiếng Anh có nghĩa là “tuy nhiên”. Từ này rất dễ bị nhầm lẫn với otherwise. Cùng phân biệt cấu trúc otherwise và however trong một số trường hợp dưới đây:

3.1. Phân biệt cấu trúc Otherwise và However khi đóng vai trò là trạng từ

Khi However  là một trạng từ, thì được dùng để chỉ mức độ. Liền trước However là một tính từ hoặc trạng từ của nó.

Otherwise khi là trạng từ thường đi sau động từ.

Ví dụ:

  • She is unable to get good grades, however she received praise from her teacher.

(Cô ấy không thể đạt điểm cao, tuy nhiên cô ấy đã nhận được lời khen ngợi từ giáo viên của mình.)

  • I studied hard otherwise I would have failed my exam.

(Tôi đã học chăm chỉ nếu không tôi đã trượt kỳ thi của mình.)

cấu trúc otherwise

3.2. Phân biệt cấu trúc otherwise và however khi đóng vai trò là một liên từ

However khi là một liên từ thì trước hoặc sau nó là một một mệnh đề, hay có thể đi liền sau một từ hoặc cụm từ đầu tiên của mệnh đề.

Otherwise khi ở vai trò là một liên từ mang nghĩa là “nếu không/kẻo”.

Lưu ý: Trong trường hợp hai mệnh đề ý nghĩa trái ngược nhau, however thường có nghĩa là “tuy nhiên/nhưng/dù sao”.

Ví dụ:

  • She didn’t study hard, however she still got good grades.

(Cô ấy không học chăm chỉ, nhưng cô ấy vẫn đạt điểm cao.)

  • Come back early, otherwise it gets dark.

(Về sớm đi kẻo trời tối.)

4. Bài tập cấu trúc otherwise

Bài tập: Chọn đáp án đúng

1. ………………………………….. I hurry up, I will miss the bus.

A. If                              B. Unless                           C. Otherwise

2. ………………………………… we do not hurry up, we will miss the train.

A. If                              B. Unless                           C. Otherwise

3. You must work hard; ………………………………., you will fail the exam.

A. Unless                              B. If                          C. Otherwise

4. ……………………………………. I do not work hard, I will fail the Exam.

A. Unless                              B. Otherwise                      C. If

5. You are in love with him. Why do you want to pretend …………………………………?

A. Unless                                                                      B. Otherwise

6. We must hurry up; ……………………………. we will miss the train.

A. Otherwise                B. If                     C. unless

7. The vaccine has saved tens of thousands of children who would …………………………….. have died.

A. If                               B.Unless                                 C.Otherwise

8. Of course she is interested in him. ………………………………………, she wouldn’t be asking about his whereabouts.

A. If                               B.Unless                                 C.Otherwise

9. ……………………………….. you work hard, you will fail the test.

A. Unless                              B. If                                 C.Otherwise

10. I hope she mends her ways. ………………………………….., she will be sacked.

A. If                               B.Unless                                 C.Otherwise

Đáp án:

  1. Unless
  2. If
  3. Otherwise
  4. Unless
  5. Otherwise
  6. Otherwise
  7. Otherwise
  8. Otherwise
  9. If
  10. Otherwise

Hy vọng bài viết giúp các bạn nắm rõ hơn về cấu trúc Otherwise trong tiếng Anh là gì cũng như cách dùng trong các trường hợp khác nhau. Riviewer chúc các bạn chinh phục được Anh ngữ sớm nhất!

Chúng tôi rất vui khi nhận được đánh giá của bạn

Viết Đánh Giá

RiViewer
Logo
Enable registration in settings - general
So Sánh Sản Phẩm
  • Total (0)
So Sánh
0